Kiểm tra Bệnh viện năm 2016 | BV ĐA KHOA HƯNG YÊN


Kiểm tra Bệnh viện năm 2016

2017-09-15

 

Căn cứ Quyết định 6858/QĐ-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Y tế V/v Ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam năm 2016;

Căn cứ Công văn số 1356/KCB-QLCL ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh – BYT V/v hướng dẫn kiếm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2016;

Thực hiện Công văn số 1189/SYT – NVY  ngày 24/11/2016 của Giám đốc Sở Y tế Hưng Yên V/v Tổ chức kiểm tra công tác y tế cuối năm 2016;

Thực hiện Nghị quyết của Đảng ủy, Ban Giám đốc Bệnh viện tháng 11 năm 2016; Kế hoạch số 22/KH-BV và Quyết định số: 280/QĐ-BV ngày 28/11/2016 của Giám đốc Bệnh viện V/v Thành lập đoàn Tự kiểm tra Bệnh viện và  Đón đoàn Phúc tra công tác y tế năm 2016 của sở Y tế. Qua kiểm tra, tổng hợp đánh giá hoạt động  Bệnh viện năm 2016 như sau:

Bệnh viện đa khoa tỉnh hưng Yên là bệnh viện hạng I tuyến tỉnh, diện tích 10 héc ta, có 26.200 m2 sàn sử dụng, gồm 35 khoa phòng trong đó phòng ban chức năng 08, khoa lâm sàng 20, khoa cận lâm sàng 07. Hiện có 631 cán bộ nhân viên

Phần I. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2016

I. NGUỒN LỰC

1.1 Cơ sở hạ tầng

Buồng bệnh, phòng làm việc được sửa sang làm mới nên tương đối rộng rãi, khang trang, nội ngoại cảnh sạch đẹp. Buồng bệnh được bố trí đủ kê trên 770 giường bệnh, Hệ thống nhà cầu nối được làm mới cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển đi lại của người bệnh và nhân viên Bệnh viện.

1. 2  Trang thiết bị

Bệnh viện tích cực trang bị thêm máy trang thiết bị mới, sửa chữa hư hỏng, bổ sung thay thế máy cũ lạc hậu,… Đến nay đã cơ bản đầy đủ máy- thiết bị đảm bảo phục vụ hoạt động chuyên môn.

Phương tiện chẩn đoán

- Chẩn đoán hình ảnh: Hệ thống MRI, CT-64, CT- 16 dãy, máy Xquang kỹ thuật số, máy chụp mạch số hóa can thiệp. Siêu âm màu 3D-4D, siêu âm đầu dò

- Hệ thống xét nghiệm: huyết học và sinh hóa laser tự động, tự động hoàn toàn, tủ bảo quản máu và chế phẩm máu, …

- Giải phẫu bệnh: Kính hiểm vi chụp ảnh, máy cắt lát vi thể tự động hoàn toàn, nồi dàn tiêu bản, máy nhuộm tiêu bản,…

- Hệ thống nội soi ống mềm có thể kết hợp vừa chẩn đoán vừa điều trị can thiệp: Nội soi tiêu hóa, Hệ thống nội soi tiêu hóa ống mềm video (chẩn đoán ung thư sớm), Nội soi TMH, Nội soi Phế quản,…

- Máy đo điện não đồ, Điện tim các loại,…

Phương tiện điều trị

- Hệ thống phòng mổ: 5 phòng mổ được trang bị máy gây mê, máy theo dõi đa chức năng, dàn phẫu thuật nội soi,  Hệ thống khoan đa năng phẫu thuật TMH, dao mổ Plasma, siêu âm, hàn mạch, lắp mới máy Ci-Am,…

- Monitor theo dõi trung tâm, máy thở, máy tạo oxy, Monitor, máy phá rung.

- Hệ thống máy lọc máu nhân tạo, máy truyền dịch, bơm tiêm điện,…

- Hệ thống khí y tế đã hoàn thiện đi vào sử dụng mang lại hiệu quả tích cực.

- Chuẩn bị lắp đặt hệ thống xạ trị gia tốc để điều trị ung thư.

1.3 Nhân lực

Bệnh viện có 631 cán bộ nhân viên gồm:

- Bác sĩ 139 CKII 12; Thạc sỹ 13; CKI 44; Bác sỹ đa khoa 70

- Cán bộ Dược 27, ThS 01; CKI 01; Đại học 05; Cao đẳng: 07; trung cấp 13

- Điều dưỡng 271: Đại học 62; CĐ 26; Trung cấp 183

- Hộ sinh 27: Đại học: 04; Cao đẳng: 04; Trung học: 19

- Kỹ thuật viên 56: Đại học 16; CĐ 13; Trung cấp 27

- Y sỹ: Y sỹ 36 YHCT: 21; Y sỹ: 15 (đã chuyển đổi điều dưỡng hiện làm công tác điều dưỡng)

- Lao động khác 65: ThS:2; Đại học: 21; CĐ 9; Trung cấp6 sơ cấp 36

2. THỰC HIỆN CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

2.1 Công tác khám - chữa bệnh:

Năm 2016 lượng bệnh nhân đến khám và điều trị nội trú tăng so với cùng kỳ của năm trước, tỷ lệ thu dung bệnh nhân cấp cứu, bệnh nhân nặng, bệnh nhân khó, mãn tính ngày càng tăng. Cung ứng thuốc, vật tư, hóa chất cơ bản đáp ứng. Nhiều trang thiết bị mới hiện đại được lắp đặt đưa vào sử dụng, nhiều kỹ thuật mới được triển khai thực hiện vì vậy chất luợng chẩn đoán, cấp cứu, điều trị và chăm sóc người bệnh từng buớc được cải thiện đã mở rộng và phát triển chuyên môn, giảm ngày nằm điều trị nội trú từ 6,62 (2015) xuống 6,53 ngày/đợt điều trị. BN chuyển viện giảm so với các năm trước nội trú: 1.303 = 3.23% ( năm 2015 là 3,27%); ngoại trú 3.203 = 2,2 %. Các chỉ tiêu kế hoạch đều vượt ở mức cao Khám bệnh 117,73%; điều trị nội trú 155,07 %; điều trị ngoại trú 130,95%; Phẫu thuật 154,86%, tổng số bệnh nhân thở máy 2.068 ngày, chụp động mạch vành và đặt Stend được 91 người bệnh.

          Phẫu thuật nội soi trong các chuyên ngành tiêu hóa, gan mật, tiết niệu, tai mũi họng, phụ khoa,…được tiến hành thường xuyên. Các phẫu thuật lấy máu tụ nội sọ, chấn thương cột sống, thoát vị cột sống thắt lưng, thay khớp háng, mở thông dạ dày qua da bằng nội soi, mổ nội soi khớp gối, giảm đau sau mổ sau đẻ, gây mê trong nội soi chẩn đoán và can thiệp hệ tiêu hóa,… ngày càng tăng. Các kỹ thuật mới triển khai: Phẫu thuật ổ bụng sử dụng dao siêu âm, dao hàn mạch, tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng tia Laze, cắt Amidan bằng dao Plasma, vá nhĩ vi phẫu, vi phẫu thanh quản bằng kính hiển vi điện tử, mổ xoang, điều trị nhồi máu não bằng thuốc tiêu sợi huyết Alteplase, các kỹ thuật can thiệp tim mạch đang dần ổn định và từng bước được thực hiện. Hệ thống máy thở, monitor, lọc máu,…cùng với khả năng sử dụng vận hành và khả năng chuyên môn của đội ngũ thầy thuốc đã cấp cứu, điều trị thành công nhiều ca bệnh nặng, khó, tối khẩn cấp. Không để xảy ra tai biến, sai sót lớn trong chuyên môn. Công tác điều dưỡng, chăm sóc người bệnh, kỹ năng giao tiếp được trú trọng về cơ bản đã đáp ứng được sự hài lòng của người bệnh. Từng bước tạo uy tín của Bệnh viện.

 

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH

(Thời gian tính từ ngày 26/9/2015 đến ngày 30/9/2016)

Các chỉ tiêu chính

TT

Nội dung

Bệnh viện

Sở giao

Thực hiện

KH

Tỷ lệ

KH

Tỷ lệ

1

Giường KH

715

651

109,83

500

143,00%

2

TS Khám bệnh

141.277

99.835

 141,51

120.000

117,73%

3

TS bệnh nhân nội trú

40.317

30.787

 130,95

26.000

155,07%

4

Ngày điều trị nội trú

263.321

215.509

122,19

182.500

144,29%

5

TS Phẫu thuật

5.420

4.000

 135,50

3.500

154,86%

6

TS Xét nghiệm

1.455.207

1.042.300

 139,61

1.000.00

145,52%

7

TS Xquang

    69.354

47.790

 145,12

50.000

138,71%

8

TS Siêu âm

    59.823

46.100

 129,77

40.000

149,56%

9

Chuyển viện nội trú

1.303

 

3,23

 

 

10

Chuyển viện ngoại trú

3.203

 

2,27

 

 

So sánh một số chỉ tiêu với cùng kỳ năm 2015

TT

Nội dung

Bệnh viện

Cùng kỳ năm 2015

So sánh 2015/

2016

Thực hiện

KH

Tỷ lệ

%

1

TS Khám bệnh

141.277

99.835

 141,51

128.303

110,11

2

TS bệnh nhân nội trú

40.317

30.787

130,95

37.493

 107,53  

3

TS BN ngoại trú

32.021

26.570

120,52

31.043

103,15  

4

TS Phẫu thuật

5.420

4.000

135,50

5.052

107,28  

5

TS Xét nghiệm

1.455.207

1.042.300

 139,61

1.339.164

108,67  

6

TS Xquang

    69.354

47.790

145,12

66.244

104,69  

7

TS Siêu âm

    59.823

46.100

129,77

56.482

105,92  

8

Chuyển viện nội trú

1.303

 

3,23

1.021

127,62  

9

Chuyển viện Ng. trú

3.203

 

2,27

2.789

114,84  

          Tất cả các khoa trong toàn Bệnh viện đều thực hiện vượt chỉ tiêu kế hoạch thấp nhất: Khoa PHCN 109,09%,  cao nhất: Khoa TMLK 169,72 %.

2.2 Công tác đào tạo    

          Bệnh viện luôn trú trọng đến công tác đào tạo và đào tạo lại. Bằng các hình thức gửi đạo tạo tại các bệnh viện Trung ương, mời các chuyên gia đầu ngành về giảng dạy và chuyển giao các kỹ thuật chuyên môn. Trú trọng đào tạo tại chỗ, cầm tay chỉ việc, điểm bệnh, hội chẩn đầu giường, truyền đạt kinh nghiệm thế hệ trước cho thế hệ sau, tiếp nhận và chuyển giao kỹ thuật của bệnh viện tuyến trên và bệnh viện vệ tinh hiệu quả.

          Hiện tại có 21 cán bộ  đang theo học sau đại học (CKII: 03; Thạc sỹ 08; CKI: 10).

          Làm tốt đào tạo thực hành cho 104 sinh viên Y6 trường đại học Y Thái Bình trước tốt nghiệp. Từng bước đưa công tác đào tạo cho học sinh trường Cao đẳng y tế Hưng Yên vào nề nếp. Ngoài ra còn đào tạo thực hành cho các học viên các trường cao đẳng, trung cấp Y - Dược các tỉnh phía Bắc.

2.3 Công tác nghiên cứu khoa học- sáng kiến cải tiến kỹ thuật:

          Có nhiều tiến bộ, đã đáp ứng được một phần thực tiễn của công tác khám và điều trị.

          Đề tài khoa học: Có 26 đề tài được phê duyệt dự kiến bảo vệ trong năm 2016. Hiện đã có 12 đề tài tổ chức báo cáo nghiệm thu (02 cấp Sở; 10 cấp cơ sở). Về cơ bản việc nghiệm thu đề tài đảm bảo đúng kế hoạch.

          Tham gia 03 đề tài, dự án cấp Quốc gia.

          Đã có 03 báo cáo khoa học chuyên đề tại các buổi hội thảo khoa học cấp quốc gia và khu vực.

          Sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Tuy nhiều nhưng chất lượng, hiệu quả áp dụng chưa cao.

          Các kỹ thuật mới triển khai:

          - Phẫu thuật ổ bụng sử dụng dao siêu âm, dao hàn mạch.

          - Tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng tia Laze.

          - Cắt Amidan bằng dao Plasma.

          - Nạo VA bằng dao Plasma.

          - Vá nhĩ vi phẫu.

          - Vi phẫu thanh quản bằng kính hiển vi điện tử.

          - Mổ xoang, nạo VA bằng Hummerr.

          - Điều trị nhồi máu não bằng thuốc tiêu sợi huyết Alteplase.

          - Kỹ thuật chụp tim và mạch vành trên DSA

          - Kỹ thuật chụp não trên DSA.

          - Kỹ thuật chụp mạch chi trên DSA.

          - Chụp động mạch vành và đặt Stend

          - Holter điện tim, HA, điện tâm đồ gắng sức.

2.4 Công tác chỉ đạo tuyến:

          * Công tác chỉ đạo tuyến:

          - Xây dựng kế hoạch chỉ đạo tuyến bao gồm: kế hoạch tiếp nhận từ tuyến trên và kế hoạch hỗ trợ cho tuyến dưới.

          - Thông báo tuyến:trong năm đã gửi thông báo tuyến cho các cơ sở y tế trong Tỉnh là 16 văn bản và 27 cuộc điện thoại trực tiếp về công tác cấp cứu điều trị.

          - Thực hiện công đi tác tuyến đã tổ chức đi tuyến tại 6 TTYT do Bệnh viện phụ trách

          * Nhận và chuyển giao kỹ thuật:

Đào tạo,  chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên.

Dự án NORRED: Đào tạo 72 cán bộ, nhân viên ở các chuyên ngành: Tim mạch – BV Tim Hà Nội; tiêu sợi huyết – BV Bạch Mai; phẫu thuật nội soi khớp gối, dạ dày và KTV dụng cụ mổ nội soi – BV Việt Đức; phẫu thuật ung thư vú – BV K; cấp cứu sơ sinh – BV Nhi

- Bệnh viện vệ tinh: Holter điện tim, HA – BV Tim Hà Nội

          Thực hiện chuyển giao xuống tuyến dưới:

          - Đào tạo: Mở 2 lớp chuyển giao KT: đọc và chụp Film XQ thường quy, hồi sức cấp cứu cơ bản cho 12 học viên ở các TTYT theo Dự án NORRED. Mời 160 lượt cán bộ NVYT tuyến dưới về dự các buổi hội thảo khoa học BV, cập nhật kiến thức tại Bệnh viện

          - Kỹ thuật chuyển giao cho các bệnh viện: Siêu âm cơ bản - Kim Động; điều trị ngoại trú Tiểu đường, cao HA - Ân Thi; điện tim - Phù Cừ, Tiên Lữ.

2.5  Công tác phòng chống dịch  bệnh:

          Xây dựng kế hoạch phòng chống dịch, chống thảm họa, thiên tai cụ thể. Khi có bệnh nhân có biểu hiện mắc bệnh dịch, đã có biện pháp phòng chống cụ thể không để lây lan, kịp thời báo cáo với cấp trên và thông báo cho tuyến dưới.

          Công tác vệ sinh phòng bệnh trong BV và tại các khoa phòng được trú trọng, duy trì thường xuyên. 

          Triển khai công tác tuyên truyền, truyền thông, giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân trong toàn BV thông qua các hình thức như Phát thanh, tranh ảnh, tờ rơi và Hội đồng người bệnh.

2.6. Công tác quản lý kinh tế Y tế:

Quản lý sử dụng hợp lý nguồn ngân sách nhà nước cấp, viện phí, bảo hiểm y tế theo đúng quy định của nhà nước. Các nguồn thu  tăng so với chỉ tiêu kế hoạch.

          Mọi tài sản trang thiết bị máy móc vật tư y tế đều được thực hiện theo đúng quy định và giao cho người quản lý cụ thể.

Công nghệ thông tin quản lý Bệnh viện tiếp tục hoàn chỉnh

Tổng các khoản thu năm 2016 là: 230.381.000.000 /  144.381.000.000 VNĐ đạt 159 % kế hoạch.

Các nguồn thu viện phí ước tính: 176.000.000.000 VNĐ.

Tăng thu nhập hàng tháng ngoài lương cho cán bộ nhân viên bình quân từ 1.630.000 đồng/người.

 

2.7 Công tác hợp tác quốc tế:

          Dự án hỗ trợ y tế các tỉnh Đông bắc bộ và Đồng bằng sông hồng (NORRED) đang được triển khai đã đào tạo chuyên môn, chuyên ngành sâu cho hơn 72 lượt cán bộ nhân viên của Bệnh viện, hỗ trợ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp 04 phòng Mổ; đã hỗ trợ Bệnh viện một số máy, trang thiết bị y tế.

Các trang thiết bị của các tổ chức nước ngoài hỗ trợ BV tiếp tục có tác động đến sự phát triển của Bệnh viện.

3. THỰC HIỆN QUY CHẾ VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC

          Việc thực hiện quy chế trong Bệnh viện đã có nhiều tiến bộ hơn hẳn những năm trước. Các quy chế chuyên môn được duy trì thường xuyên và từng bước đi vào nề nếp. Trong năm các quy chế chẩn đoán làm HSBA và kê đơn; Sử dụng thuốc, hoá chất - Xét nghiệm; Y đức giao tiếp, văn hoá nghề nghiệp;  Công nghệ thông tin BV; … có nhiều chuyểnbiến tích cực.

          Để thực hiện tốt Quyết định số 215/QĐ – BYT về việc đổi mới phong cách thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng của người bệnh Bệnh viện đã thành lập Ban chỉ đạo, các tổ và hệ thống mạng lưới xuống tới tận các khoa, phòng, bộ phận trong toàn Bệnh viện. Mở 04 lớp tập huấn với nội dung đổi mới tác phong làm việc, kỹ năng ứng xử giao tiếp, kỹ năng giải thích,… cho CBNV trong Bệnh viện. Định kỳ có kiểm tra, đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm qua đó đề ra kế hoạch cho hoạt động của thời gian tiếp theo. Sau 01 năm triển khai tác phong, phong cách, thái độ phục vụ của CBNV Bệnh viện đã có những chuyển biến tích cực, góp phần đáp ứng tốt hơn sự hài lòng của người bệnh.

4. HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

          Đây là một trong những hoạt động được Đảng ủy, ban Giám đốc Bệnh viện hết sức quan tâm trú trọng, được tiến hành ngay từ đầu năm và tiến hành thường xuyên tại các khoa phòng, bộ phận trong toàn Bệnh viện. CBNV Bệnh viện xác định rõ: Chỉ có cải tiến chất lượng mới đem lại môi trường làm việc thân thiện hài hòa tạo hiệu quả cao trong công việc, nâng cao chất lượng chuyên môn và đáp ứng tốt hơn sự hài lòng của người bệnh.

- Thành lập Hội đồng quản lý chất lượng bệnh viện, tổ quản lý chất lượng và mạng lưới hoạt động chất lượng phủ khắp các khoa phòng bộ phận trong toàn Bệnh viện. Phân công 02 cán bộ chuyên trách làm công tác cải tiến chất lượng.

- Cử cán bộ đi dự các lớp tập huấn về quản lý và cải tiến chất lượng do Bộ Y tế và Sở Y tế tổ chức.

- Tổ chức 03 lớp tập huấn tại Bệnh viện cho trên 250 lượt cán bộ chủ chốt về hoạt động cải tiến chất lượng ( Chuẩn hóa Phác đồ điều trị và Quy trình kỹ thuật; An toàn người bệnh; Sử dụng thuốc cho đối tượng điều dưỡng)

- Tiến hành triển khai thực hiện 5S tại các khoa phòng trong toàn Bệnh viện.

- Triển khai hoạt động cải tiến chất lượng trong nhiều hoạt động: Lắp đặt làm mới hệ thống biển bảng, biển báo, đèn báo; xây dựng góc truyền thông; sửa chữa cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng; nâng cấp phần mềm quản lý bệnh viện; xây dựng hệ thống nhà cầu, bố trí thêm các phòng thanh toán viện phí; …

- Xây dựng, chuẩn hóa các phác đồ điều trị, quy trình kỹ thuật mới đối với các bệnh các kỹ thuật thường gặp tại bệnh viện.

- Nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, từng bước đổi mới tác phong làm việc của mỗi cán bộ nhân viên,….

          4.1 Điểm trung bình

Tổng số các tiêu chí được áp dụng đánh giá: 83/83 tiêu chí

Tổng số điểm các tiêu chí được áp dụng: 315

Điểm trung bình trung của các tiêu chí: 3.50

 

KẾT QUẢ THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Tổng số

SỐ TIÊU CHÍ ĐẠT:

1

7

30

41

4

83

% TIÊU CHÍ ĐẠT:

1.20

8.43

36.14

49.41

4.82

100  %

4.2 Đánh giá theo tiêu chí

Điểm tiêu chí / Mức

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Điểm TB

Số TC áp dụng

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

0

0

5

13

1

3.79

19

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

0

0

1

5

0

3.83

6

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

0

0

3

2

0

3.40

5

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

0

0

0

1

1

4.50

2

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

0

0

1

5

0

3.83

6

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

0

1

4

7

2

3.71

14

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực BV (3)

0

0

0

2

1

4.33

3

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

0

0

1

2

0

3.67

3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

0

0

1

3

0

3.75

4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

0

1

2

0

1

3.25

4

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

1

4

10

20

0

3.40

35

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

0

1

1

0

0

2.50

2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

0

0

1

1

0

3.50

2

C3. Ứng dụng CNTT (2) (điểm x2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C4. Phòng ngừa và KSNK (6)

0

0

2

4

0

3.67

6

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

0

0

1

4

0

3.80

5

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

0

0

1

2

0

3.67

3

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

1

3

0

1

0

2.20

5

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

0

0

1

1

0

3.50

2

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

0

0

1

5

0

3.83

6

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

0

0

0

2

0

4.00

2

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

0

2

8

1

0

2.91

11

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến CL (3)

0

1

2

0

0

2.67

3

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

0

1

3

1

0

3.00

5

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

0

0

3

0

0

3.00

3

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

0

0

3

0

1

3.50

4

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

0

0

2

0

1

3.67

3

E2. Tiêu chí nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

0

0

1

0

0

3.00

1

4.3 So sánh với năm 2015

Mức

Năm 2015

Năm 2016

Tỷ lệ %

Mức 1

0

01

- 12,00 %

Mức 2

11

07

 - 4,82 %

Mức 3

38

30

 - 9,64 %

Mức 4

30

41

+ 13,25 %

Mức 5

3

4

+ 12,00 %

IV. CÔNG TÁC KHÁC

- Trong thời gian qua phong trào thi đua của Bệnh viện diễn ra sôi nổi đã động viên khích lệ mỗi CBCCVC, mỗi đơn vị, mỗi tổ chức.. thi đua lập thành tích cao nhất về mọi mặt để xây dựng Bệnh viện phát triển bền vững. Bệnh viện đã phát động 04 đợt thi đua, kết thúc mỗi đợt thi đua đều được sơ kết, tổng kết.

- Hoạt động Công đoàn: Công đoàn đã phối hợp với Chính quyền xây dựng kế hoạch thi đua ngay từ đầu năm, thực hiện tốt các phòng trào thi đua của Sở Y tế phát động, sau mỗi đợt đều có sơ tổng kết; phổ biến cho CBNV về Luật Lao động, Luật Công đoàn, tác hại của thuốc lá, thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước gắn liền với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Trong năm đã tổ chức cho trên 200 cán bộ nhân viên đoàn viên công đoàn đi tham quan lễ hội và nghỉ mát. Tham gia ủng hộ đầy đủ và có trách các quỹ ủng hộ do Trung ương và Tỉnh phát động trên 130 triệu đồng.

- Phong trào văn hóa thể dục thể thao của Bệnh viện diễn ra thường xuyên và liên tục, tham gia đầy đủ các phong trào văn hóa thể thao của Tỉnh, Thành phố, Sở Y tế phát động. Bệnh viện tổ chức các giải thể thao nhân các ngày lễ lớn của Dân tộc, Tỉnh, Ngành.

 

 

Phần II. KẾ HOẠCH 2017

- Hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu kế hoạch.

          - Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc người bệnh toàn diện bằng những phương pháp khoa học kỹ thuật mới tiên tiến hiệu quả, đảm bảo nhu cầu ngày càng cao của người bệnh, tiến dần đến sự tin tưởng của người bệnh.

            - Bám sát danh mục kỹ thuật BV tuyến tỉnh hạng I để triển khai các kỹ thuật trong khám chữa bệnh. Tích cực triển khai kỹ thuật mới, kỹ thuật tuyến trung ương, phát triển chuyên sâu các kỹ thuật đang thực hiện.

          - Duy trì ổn định và tốt hơn việc thực hiện các quy chế chuyên môn, Quy chế Bệnh viện. Không để xẩy ra tai biến, sai sót lớn trong chuyên môn.

          - Hạn chế tối đa tình trạng người bệnh phải nằm ghép: Bệnh viện trang bị thêm 50 giường bệnh, đồng thời điều chuyển giường giữa các khoa một cách phù hợp hiệu quả.

          - Nâng cao y đức, thực hiện tốt quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tâm lý tiếp xúc đáp ứng sự hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh.

          - Ưu tiên công tác đào tạo nhất là đào tạo chuyên môn theo kế hoạch, theo đề án, theo chuyên đề bằng nhiều hình thức: đào tạo liên tục, đào tạo mới và đào tạo lại tại các Bệnh viện tuyến trên, bệnh viện chuyên ngành và tại Bệnh viện.

- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật phù hợp điều kiện thực tế của Bệnh viện. Trong năm nghiệm thu 10 – 12 đề tài khoa học, triền khai 12 – 15 kỹ thuật mới.

          - Sớm tăng cường ứng dụng hệ thống CNTT để đáp ứng quản lý toàn diện Bệnh viện.

          - Thành lập các Hội đồng để chỉ đạo hoạt động Bệnh viện có hiệu quả.

          - Có kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, máy móc trang thiết bị, đồng thời tích cực chủ động lắp đặt máy trang thiết bị mới tiên tiến hiện đại.

- Đa dạng hóa các dịch vụ y tế  để phục vụ công tác khám, điều trị, chăm sóc người bệnh.

- Tổ chức quản lý chất lượng Bệnh viện theo Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện.

- Rà soát các hoạt động liên doanh – liên kết để bổ xung vào xây dựng các đề án sát thực và phù hợp với thực tế.

          - Phấn đấu đạt danh hiệu:  Bệnh viện xuất sắc toàn diện.

          - Kính đề nghị các cấp có thẩm quyền cho phép Bệnh viện thành lập phòng Quản lý chất lượng.